Nồng độ PH, chỉ số PH ý nghĩa như thế nào? Cách nâng độ PH ra sao?

1. Độ PH là gì?

Độ PH hay nồng độ PH là chỉ tiêu dùng để đánh giá tính chất hóa học của nước. Nước là môi trường dung môi hòa tan các chất hóa học khác. Độ PH ảnh hưởng tới mức độ hòa tan và nó là chỉ số quan trong trong các bước khảo sát nguồn nước trước khi xử lý. Nồng độ PH càng cao thì tính kiềm càng cao. Nồng độ PH càng giảm thì tính axit càng cao.

PH là một chỉ số xác định tính chất hoá học của nước. Thang PH chỉ từ 0-14; Về lý thuyết, nước có PH = 7 là trung tính. Khi PH > 7, nước lại mang tính kiềm. Thang tính PH là một hàm số Logarrit. Ví dụ PH = 5 có tính a xit cao gấp 10 lần PH = 6, gấp 100 lần so với PH = 7. Theo tiêu chuẩn, pH của nước sử dụng cho sinh hoạt là 6,0 – 8,5 và của nước ăn uống uống là 6,5 – 8,5.

Cách đo độ PH của nước như thế nào?

Có nhiều cách để đo độ PH của nước. Bạn có thể dùng máy đo PH. Dùng máy đo thì ngoài đo độ PH trong nước có thể dùng để đo độ PH của đất trồng. Tuy nhiên trong trường hợp này, GreenHouses khuyên các bạn dùng giấy quỳ tím để đo độ PH. Cách này đơn giản, dễ làm và rất rẻ. Vật dụng dễ tìm và kết quả có ngay sau vài phút.

Sử dụng giấy quỳ để đo độ PH dự vào sự thay đổi màu sắc của các hóa chất chỉ thị để phân biệt pH.

Bảng màu chỉ thị độ PH
Bảng màu chỉ thị độ PH

Ưu điểm:

  • Giá thành rất rẻ, linh động.
  • Dể sử dụng
  • Kết quả có ngay

Nhược điểm.

  • Độ chính xác không cao, (một khoảng nhất định)
  • Phụ thuộc vào người sử dụng.
  • Không thể hiệu chuẩn theo dung dịch chuẩn.
Bảng màu chỉ thị độ PH
Bảng màu chỉ thị độ PH

Giấy chỉ thị màu:

  • Giá thành rẻ nhất trong tất cả các phương pháp đo pH.
  • Độ chính xác thấp. (khoảng rộng có thể lên đến 1 đơn vị)
  • Phụ thuộc rất nhiều vào người sử dụng.
  • Không thể hiệu chuẩn tho dung dịch chuẩn.

Có thể bạn quan tâm:

Đo độ PH của nước để làm gì?

Đối với các công trình xử lý nước sạch sinh hoạt của GreenHouses, chúng tôi luôn cần khảo sát đo độ PH của nước. Nhằm các mục đích sau:

  • Đo độ PH của nước để xác định tính chất nguồn nước sử dụng của quý khách như thế nào. Từ đó có hướng điều chỉnh các vật liệu lọc cho hợp lý.
  • Đo nồng độ PH để đánh giá khả năng ăn mòn kim loại đối với đường ống, các vật chứa nước.
  • Đánh giá nguy cơ các kim loại có thể hoà tan vào nguồn nước như chì, đồng, sắt, cadmium, kẽm… có trong các vật chứa nước, trong đường ống.
  • Dự liệu những tác động tới độ chính xác khi sử dụng các biện pháp xử lý nguồn nước. Các quy trình xử lý, thiết bị xử lý thường được thiết kế dựa trên PH giả định là trung tính (6 – 8). Do đó, người ta thường phải điều chỉnh pH trước khi xử lý nước.

Tác động của độ PH đối với sinh hoạt sử dụng nước

  • PH ảnh hưởng đến vị của nước.
  • Nguồn nước có PH>7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và bicarbonate (do chảy qua nhiều tầng đất đá). Nguồn nước có PH < 7 thường chứa nhiều ion gốc axit. Bằng chứng dễ thấy nhất liên quan giữa độ PH và sức khỏe của người sử dụng là nó làm hỏng men răng.
  • PH của nước có liên quan đến tính ăn mòn thiết bị, đường ống dẫn nước và dụng cụ chứa nước. Đặc biệt, trong môi trường PH thấp, khả năng khử trùng của Clo sẽ mạnh hơn. Tuy nhiên, khi PH > 8,5 nếu trong nước có hợp chất hữu cơ thì việc khử trùng bằng Clo dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ung thư.
  • Trong nước uống, PH ảnh hưởng tới sức khoẻ, đặc biệt ảnh hưởng đến hệ men tiêu hoá. Tuy nhiên tính a xít (hay tính ăn mòn) của nước có thể làm gia tăng các ion kim loại từ các vật chứa, gián tiếp ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
  • Nguyên nhân làm cho nước có PH thấp: Nước mang tính A xit (PH thấp) thường do các nguyên nhân địa lý gây ra, ví dụ như mưa axít…
Tác động của độ PH đối với sinh hoạt sử dụng nước
Tác động của độ PH đối với sinh hoạt sử dụng nước

2. Độ PH thấp và cách nâng độ PH như thế nào?

Như đã phân tích ở trên, khi độ PH thấp thì tính axit của nước tăng lên. Khi đó nước có khả năng hòa tan nhiều kim loại nặng trong nước. Đồng thời tính axit cao khiến cho các vật dụng tiếp xúc với nguồn nước đo dễ bị ăn mòn. Có thể nhận thấy ngay bằng các vết mờ màu xanh rêu trên các vật chứa bằng đồng. Các vết nâu đỏ trên các vật bằng sắt thép. Dấu hiệu khó thấy hơn là các vật dụng kim loại bị mòn dần (dấu hiệu ăn mòn của axit)

Xét nghiệm PH của nước giếng: Với các dụng cụ đo đạc tinh xảo, các phòng thí nghiệm sẽ cho kết quả chính xác nhất. Tuân thủ chỉ dẫn của phòng thí nghiệm để việc lấy mẫu không bị sai lệch. Các dụng cụ cầm tay, các bộ thử nhanh chỉ có thể cho ra các con số tương đối.

Nâng độ PH bằng cách sử dụng bộ lọc trung hòa

Nếu PH không quá thấp, có thể dùng các bộ lọc có vật liệu chính là Calcite (từ đá vôi) hoặc magnesia (magnesium oxide) để nâng PH. Bộ lọc kiểu này có khả năng lọc cặn nên cần thường xuyên rửa ngược, tránh gây tắc nghẽn. Các vật liệu trong bộ lọc tan từ từ và hao hụt dần. Vì thế nên thường xuyên kiểm tra và bổ sung định kỳ.

Phương pháp này thường làm tăng lượng can xi và làm cho nước bị cứng hơn. Do đó cần theo dõi độ cứng để có phương pháp điều chỉnh thích hợp. Nếu độ cứng quá cao, lại cần phải làm mềm. Muốn vật liệu sử dụng lâu bền hơn, nên trang bị thêm lọc cặn thô phía trước.

Nâng độ PH bằng cách sử dụng hoá chất

Với quy mô lớn hoặc khi PH quá thấp, thường dùng bơm định lượng để châm soda hoặc hỗn hợp Soda và Hypochlorite. Việc điều chỉnh bơm sẽ được tính toán dựa trên thực tế, cân đối giữa các tham số: Lưu lượng bơm, độ PH, nồng độ dung dịch hoá chất để đảm bảo PH tăng vừa đủ.

Khi nguồn nước bị ô nhiễm sắt hoặc nhiễm khuẩn, việc điều chỉnh nồng độ dung dịch soda, hypochlorite sẽ phức tạp hơn. Trong một số trường hợp, có thể sẽ dùng Kali để nâng pH, nhưng phải tính toán kỹ lưỡng để không gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.

Thật ra nâng PH dùng hóa chất có rất nhiều cách: Nước thải dùng NaOH là hiệu quả nhất.. Về lưu lượng nhỏ thì nâng PH bằng hạt L.S là đạt rồi (pH= 5).

Nâng độ PH bằng phương pháp thủ công

Nếu muốn tăng PH lên có thể hòa vào một ít nước vôi trong. Đây chính là hidroxitcanxi sẽ làm cho pH của nước tăng lên từ 6,5-8,0. Đối với nước ao, hồ mưa nhiều ngày liên tục sẽ làm cho PH ở ao hồ xuống dưới 6,5. Do đó người ta rắc vôi bột để điều chỉnh PH. Bởi vì vôi là ôxitcanxi khi cho vào nước sẽ tạo thành CaCO3 kết tủa và hydroxitcanxi tan trong nước Ca(OH)2. Vì độ PH thấp quá sẽ gây cho cá lồi mắt và một số bệnh khác. Hơn nữa canxi cũng là chất điện giải không thể thiếu đối với con người cũng như cá vậy.

Có thể bạn quan tâm:

Cát ManganCát thạch anhHạt nâng PHHạt Mangan GreensandHạt nhựa trao đổi ionThan AnthraciteThan hoạt tính

Nâng độ PH bằng cách sử dụng hạt nâng PH 

+ Thành phần hóa học cơ bản là CaCO3 > 90%
+ Kích thước hạt: 1,5-2,5mm.
+ Tỷ trọng: 1.500 kg/m3
+ Dạng hạt màu trắng sữa, cứng, khô rời, có góc cạnh.

Nâng độ PH bằng cách sử dụng hạt nâng PH 
Nâng độ PH bằng cách sử dụng hạt nâng PH

* Ưu điểm

– Không cần sử dụng hóa chất và các thiết bị đi kèm như bình pha hoá chất, bơm định lượng.
– Không tạo độ pH quá cao. Không tạo màng trên bề mặt nước. Nếu ngâm lâu trong nước sẽ tạo độ pH ổn định khoảng 7,5.
– Vận hành đơn giản.
– Giá cả thấp hơn nhiều so với các loại vật liệu ngoại nhập.
– Có thể đưa vào bể lọc đang sử dụng mà không cần thay đổi cấu trúc bể lọc.

* Phạm vi ứng dụng

– pH nước đầu vào > 4,0.
– Vận tốc lọc: 5-15 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc lọc áp lực.
– Hướng lọc: từ trên xuống.
– Hạt L.S không cần hoàn nguyên. Sau một thời gian sử dụng từ 6 tháng đến 1 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn) cần bổ sung hạt.

* Khuyến cáo sử dụng

– Hạt L.S có thể sử dụng kết hợp với ODM-2F, ODM-3F, cát thạch anh để nâng pH, tạo độ trong cho nước đồng thời khử các chất ô nhiễm khác, nếu có, trong nguồn nước. Khi sử dụng kết hợp, phải bố trí hạt L.S phía trên cùng của bình lọc.
– Ngoài ra, hạt L.S có thể được sử dụng riêng lẻ trong một thiết bị chỉ với mục đích nâng pH. Để tăng độ trong của nước nên lót đáy bể lọc bằng một lớp cát thạch anh. Cần lưu ý, việc sử dụng L.S sẽ làm tăng độ cứng của nước.
– Độ dày lớp hạt L.S có thể điều chỉnh theo độ pH của nước nguồn, dao động từ 0,1-0,5 m đối với pH từ 6,0-4,0 và tốc độ lọc nhỏ hơn 15 m/giờ.
– Rửa lọc: khi sử dụng kết hợp với các vật liệu lọc khác có thể tiến hành rửa lọc như trường hợp bể lọc cát thông thường.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.